Gặp chữ lạ trên nhãn pin? Tra ngay ở đây.
Những thuật ngữ quan trọng nhất được giải thích bằng tiếng Việt, theo thứ tự bạn thường gặp khi chọn nguồn điện. Mỗi con số chỉ có ý nghĩa khi gắn với đúng thiết bị và điều kiện sử dụng.
W – Watt (công suất)
Cho biết một thiết bị tiêu thụ điện mạnh hay nhẹ tại một thời điểm. Quạt ghi 50W nghĩa là công suất tham khảo khoảng 50 watt khi hoạt động ở chế độ đó; thực tế có thể thay đổi theo tốc độ.
Wh – Watt-giờ (năng lượng)
Đơn vị dễ dùng nhất khi tính điện tiêu thụ: 50W chạy 4 giờ khoảng 200Wh. Tính tổng điện năng thiết bị.
kWh – kilowatt-giờ
1kWh = 1.000Wh. Hóa đơn điện gia đình thường dùng kWh.
V – Volt (điện áp)
Điện áp danh định cần tương thích bộ điều khiển, thiết bị và bộ sạc. 12,8V và 51,2V không thể hoán đổi tùy ý.
A – Ampere (dòng điện)
Cho biết mức dòng tại một thời điểm. Dòng tải lớn có thể vượt giới hạn BMS hoặc dây dẫn dù pin vẫn còn năng lượng.
Ah – Ampere-giờ (dung lượng điện tích)
Cần đi với V để tính Wh. Pin 100Ah ở 12,8V không có cùng năng lượng với pin 100Ah ở 51,2V.
LiFePO4 (LFP)
Pin lithium sắt phosphate, một nhánh của pin lithium-ion. Thường được xem xét cho lưu trữ năng lượng; không vì vậy mà mọi bộ pin đều tự động an toàn hay tương thích.
NMC, LTO
Những họ hóa học pin khác, có điện áp cell, mật độ năng lượng, điều kiện sạc và ứng dụng riêng.
BMS – hệ thống quản lý pin
Giám sát và đặt giới hạn hoạt động theo thiết kế; không thay thế cầu chì, dây dẫn, thiết kế hệ thống và hướng dẫn an toàn.
SOC – trạng thái sạc
Ước lượng mức năng lượng còn lại theo thuật toán giám sát. Không phải phép đo tuyệt đối trong mọi hoàn cảnh.
SOH – trạng thái sức khỏe pin
Chỉ số mô tả mức độ suy giảm hoặc tình trạng của pin theo phương pháp đánh giá; phụ thuộc model và cách đo.
DoD – độ sâu xả
Tỷ lệ năng lượng đã xả so với mức tham chiếu. Các công cụ trên PINOVA cho phép nhập giả định tỷ lệ dung lượng dùng thay vì mặc định ai cũng có thể dùng 100%.
Cycle – chu kỳ sạc xả
Chu kỳ có thể được định nghĩa theo tổng điện lượng sạc/xả tương đương một lần đầy. Tuổi thọ phụ thuộc điều kiện đo, nhiệt độ và mức sử dụng.
C-rate – tốc độ sạc/xả tương đối
Ví dụ 0,5C với pin 100Ah tương ứng dòng tham chiếu khoảng 50A. Không suy ra pin nào cũng cho phép mức này; phải xem tài liệu thực tế.
Inverter – bộ biến tần
Thiết bị chuyển điện DC từ pin thành AC cho một số tải. Cần kiểm tra điện áp đầu vào, công suất liên tục và dòng khởi động.
MPPT – theo dõi điểm công suất cực đại
Bộ điều khiển giúp khai thác công suất tấm pin mặt trời ở điều kiện thay đổi; không thay thế kiểm tra dải điện áp và dòng điện của các thành phần.
Ghép nối tiếp / song song
Nối tiếp thường làm tăng điện áp danh định; song song thường tăng dung lượng điện tích. Chỉ thực hiện với loại pin, BMS và cấu hình được nhà sản xuất cho phép.
Bắt đầu ở đâu?
Nếu chưa biết chọn loại pin, hãy ước tính nhu cầu điện. Nếu đã có thông số, dùng công cụ quy đổi V/Ah/Wh. Nếu lắp hệ thống thực tế, cần người có chuyên môn kiểm tra.